Edit Content

CHIA SẺ MỚI NHẤT

Cùng Tú cập nhật các kiến thức mới nhất về TOEIC nhé

[FREE] Học từ vựng ETS 2024 miễn phí trên Quizlet

[FREE] Học từ vựng ETS 2024 miễn phí trên Quizlet

Nếu bạn đang cày cuốc bộ đề ETS 2024 chuẩn bị thi TOEIC thì mình đã tạo sẵn cho các…

Từ vựng TOEIC SPEAKING – Chủ đề Health and illness

Từ vựng TOEIC SPEAKING – Chủ đề Health and illness

Trong bài hôm nay chúng ta cùng tổng hợp các từ vựng TOEIC SPEAKING về chủ đề sức khỏe và…

Tổng hợp từ vựng TOEIC SPEAKING WRITING – chủ đề Time

Tổng hợp từ vựng TOEIC SPEAKING WRITING – chủ đề…

Bài này chúng ta sẽ cùng tổng hợp từ vựng TOEIC SPEAKING WRITING chủ đề Time – thời gian. Đây…

Từ vựng TOEIC SPEAKING WRITING – chủ đề Job, Work, Career

Từ vựng TOEIC SPEAKING WRITING – chủ đề Job, Work,…

Hôm nay chúng ta cùng học từ vựng TOEIC SPEAKING WRITING liên quan tới chủ đề Job, Work, Career nhé.…

Review đề thi TOEIC WRITING QUESITON 8 mới nhất năm 2024

Review đề thi TOEIC WRITING QUESITON 8 mới nhất năm…

Trong bài này chúng ta sẽ cùng tổng hợp đề thi TOEIC WRITING QUESITON 8 câu hỏi và gợi ý…

Baì mẫu TOEIC SPEAKING QUESTION 3-4: Mô tả tranh bằng Tiếng Anh

Baì mẫu TOEIC SPEAKING QUESTION 3-4: Mô tả tranh bằng…

Trong bài này, chúng ta cùng phân tích 5 bài mẫu mô tả tranh bằng tiếng anh – theo format…

Giải bài mẫu đề thi TOEIC SPEAKING QUESTION 11 mới nhất 2024

Giải bài mẫu đề thi TOEIC SPEAKING QUESTION 11 mới…

Bài này mình sẽ cập nhật các câu hỏi TOEIC SPEAKING QUESTION 11 – cùng bài giải chi tiết mới…

7 bài mẫu TOEIC Writing Part 2 (Questions 6 – 7): Viết Email

7 bài mẫu TOEIC Writing Part 2 (Questions 6 –…

Để hiểu rõ hơn về phần TOEIC Writing Respond to a Written Request, hôm nay chúng ta sẽ giải 7 bài mẫu TOEIC Writing Part…

150+ cụm từ trong TOEIC WRITING – QUESTION 6, 7 Viết Email Tiếng Anh

150+ cụm từ trong TOEIC WRITING – QUESTION 6, 7…

TOEIC WRITING – QUESTION 6, 7 phần viết Email là phần thứ 2 trong bài thi TOEIC WRITING. Đây là…

Tổng hợp bài viết Tự học TOEIC SPEAKING WRITING (lý…

Giới thiệu tổng quan về bài thi TOEIC SPEAKING WRITING Cách chấm điểm bài thi TOEIC SPEAKING WRITING Tài liệu…

Tổng hợp 7 bài mẫu TOEIC Speaking Questions 11

Tổng hợp 7 bài mẫu TOEIC Speaking Questions 11

Trong câu hỏi này, bạn sẽ được yêu cầu đưa ra ý kiến ​​của mình về một chủ đề. Hướng…

Tổng hợp các bài mẫu TOEIC Writing- Question 8 nhiều chủ đề – đề & đáp án chi tiết

Tổng quan về bài thi TOEIC Writing – Question 8

TOEIC Writing Question 8 – Phần TOEIC WRITING PART 3 yêu cầu bạn viết một bài tiểu luận 300 chữ trong 30’ để giải thích quan điểm của bản thân về chủ đề được cho. Phần thi này sẽ kiểm tra được những cấp độ từ vựng, ngữ pháp, khả năng diễn đạt từ cơ bản đến cao cấp của người viết.

Trong bài này, chúng ta sẽ cùng phân tích 5 bài viết mẫu theo nhiều chủ đề khác nhau và cùng phân tích dàn bài để hiểu thêm các bài viết nhé:

Tổng hợp các bài mẫu TOEIC Writing – Question 8

TOEIC WRITING QUESTION 8 - ĐỀ 1
TOEIC WRITING QUESTION 8 – ĐỀ 1

Question 1: Groups or organizations are an important part of some people’s lives. Why do you think groups or organizations are important to people? Use specific reasons and examples to explain your answer.

Đề 1: Nhóm hoặc tổ chức là một phần quan trọng trong cuộc sống của một số người. Tại sao bạn nghĩ các nhóm hoặc tổ chức quan trọng đối với mọi người? Sử dụng lý do và ví dụ cụ thể để giải thích câu trả lời của bạn.

Phân tích đề & lập dàn ý:

  • Dạng: Reason – Why
  • Topic: Groups or organizations are an important part of some people’s lives

Dàn ý

Mở bài:

  • Nhóm và tổ chức có vai trò quan trọng trong cuộc sống của mọi người.
  • Ý kiến cá nhân: Mọi người tham gia nhóm vì thích chia sẻ mục tiêu hoặc sở thích chung và có cảm giác thân thuộc, góp phần mang lại hạnh phúc.

Thân bài:

  • Sở thích cá nhân:
    • Mọi người tham gia các hoạt động mà họ quan tâm như bóng đá, yoga, khiêu vũ, đọc sách, cờ vua, kịch nghiệp dư.
  • Giao tiếp với người cùng sở thích:
    • Mọi người thích dành thời gian với những người có cùng sở thích.
    • Lý do: Có thể thảo luận, hiểu sâu hơn về sở thích và gặp gỡ những người có điểm chung khác.
  • Cảm giác thân thuộc:
    • Mọi người thích cảm giác thân thuộc mà nhóm mang lại.
    • Ví dụ: Thành viên đảng chính trị, nhóm tôn giáo, giúp mọi người xác định bản thân và tạo sự khác biệt với nhóm khác.

Kết luận:

  • Nhóm và tổ chức giúp mọi người cảm thấy mình là một phần của điều gì đó lớn lao hơn.
  • Hòa đồng và cảm giác thân thuộc là một phần quan trọng của hạnh phúc, các nhóm và tổ chức đóng góp vào hạnh phúc của con người thông qua cơ hội hòa nhập xã hội.

Từ vựng:

  • be involved in: tham gia vào
  • share common goals or interests: chia sẻ mục tiêu hoặc sở thích chung
  • get the feeling/sense of belonging: có được cảm giác/cảm giác thân thuộc
  • people’s general sense of happiness and well-being: cảm giác hạnh phúc và an lạc chung của con người
  • like-minded people: những người cùng chí hướng
  • political party or a religious group: đảng phái chính trị hoặc một nhóm tôn giáo
  • aligning themselves with a certain group: Tự xếp mình vào một nhóm nhất định
  • enjoy a common bond: tận hưởng sự gắn kết chung
  • contribute to our well-being: đóng góp cho hạnh phúc của chúng ta
  • give us an opportunity to socialize: cho chúng tôi cơ hội giao lưu

Sample answer – câu trả lời mẫu

[Introduction]
Groups and organizations can be an important part of people’s lives for many different reasons. In my opinion, people are involved in groups because they enjoy sharing common goals or interests and they get a feeling of belonging. This contributes to people’s general sense of happiness and well-being.  
[Mở bài]
Các nhóm và tổ chức có thể là một phần quan trọng trong cuộc sống của mọi người vì nhiều lý do khác nhau. Theo tôi, mọi người tham gia vào các nhóm vì họ thích chia sẻ những mục tiêu hoặc sở thích chung và họ có cảm giác thân thuộc. Điều này góp phần mang lại cảm giác hạnh phúc và hạnh phúc chung cho mọi người.  
[Body]
First of all, lots of people have hobbies and they like to spend their free time doing something that Interests them. This could be a physical activity such as football, yoga, or dance, or an intellectual interest such as a book group, a chess club, or an amateur theater group.

Secondly, people also want to spend time with others who have the same interests as them. There are several reasons for this. First of all, they can discuss their interests and they may be able to deepen their understanding of the subject. Secondly, they can meet like-minded people with whom they have other things in common beyond the hobby or activity that brought them together.

Furthermore, it is also important to remember that a lot of people enjoy being part of a group and the sense of belonging that it brings. That sense of belonging may even come from something more serious than a hobby. For example, being part of a political party or a religious group allows people to define themselves by aligning themselves with a certain group and distancing themselves from other groups.
[Thân bài ]
Trước hết, rất nhiều người có sở thích và họ thích dành thời gian rảnh rỗi để làm điều gì đó mà họ quan tâm. Đây có thể là một hoạt động thể chất như bóng đá, yoga hoặc khiêu vũ hoặc một sở thích trí tuệ như nhóm đọc sách, câu lạc bộ cờ vua hoặc nhóm kịch nghiệp dư.

Thứ hai, mọi người cũng muốn dành thời gian với những người có cùng sở thích với họ. Cái này có một vài nguyên nhân. Trước hết, họ có thể thảo luận về sở thích của mình và có thể hiểu sâu hơn về chủ đề này. Thứ hai, họ có thể gặp những người có cùng chí hướng và có những điểm chung khác ngoài sở thích hoặc hoạt động đã gắn kết họ lại với nhau.

Hơn nữa, điều quan trọng cần nhớ là rất nhiều người thích trở thành thành viên của một nhóm và cảm giác thân thuộc mà nhóm đó mang lại. Cảm giác thân thuộc đó thậm chí có thể đến từ một điều gì đó nghiêm túc hơn là sở thích. Ví dụ: trở thành thành viên của một đảng chính trị hoặc một nhóm tôn giáo cho phép mọi người xác định bản thân bằng cách liên kết với một nhóm nhất định và tránh xa các nhóm khác.
[Conclusion]
In conclusion, I would say that groups and organizations help people to feel part of something bigger and enjoy a common bond with other members of society. Being sociable is an important part of well-being, so groups and organizations contribute to our well-being in giving us an opportunity to socialize.
[Kết luận]
Tóm lại, tôi muốn nói rằng các nhóm và tổ chức giúp mọi người cảm thấy mình là một phần của điều gì đó lớn lao hơn và tận hưởng mối quan hệ chung với các thành viên khác trong xã hội. Hòa đồng là một phần quan trọng của hạnh phúc, vì vậy các nhóm và tổ chức đóng góp vào sự hạnh phúc của chúng ta bằng cách cho chúng ta cơ hội hòa nhập xã hội.

TOEIC WRITING QUESTION 8 - ĐỀ 2
TOEIC WRITING QUESTION 8 – ĐỀ 2

Question 2: In some professions and occupations, such as in the health-care profession, employees must often work very long shifts of twelve or more hours. What is your opinion about this practice? Give reasons or examples to support your opinion.

Đề: Trong một số ngành nghề, chẳng hạn như ngành chăm sóc sức khỏe, nhân viên thường phải làm việc theo ca rất dài từ 12 tiếng trở lên. Ý kiến ​​của bạn về thực hành này là gì? Đưa ra lý do hoặc ví dụ để hỗ trợ ý kiến ​​của bạn.

Phân tích đề & lập dàn ý TOEIC WRITING QUESTION 8 – ĐỀ 2:

  • Dạng: Opinion (What is your opinion)
  • Topic: employees must often work very long shifts of twelve or more hours

Dàn ý

Mở bài:

  • Đề cập đến việc một số ngành nghề yêu cầu làm việc nhiều giờ.
  • Ý kiến cá nhân: Chỉ nên chấp nhận điều này khi tính chất công việc đòi hỏi.

Thân bài:

  • Phân biệt giữa làm việc nhiều giờ và làm việc ngoài giờ:
    • Một số người làm việc nhiều giờ vì lý do cá nhân như tham vọng hoặc văn hóa công ty.
    • Ví dụ: lĩnh vực bán lẻ mở rộng giờ mở cửa dẫn đến nhân viên phải làm việc lâu hơn.
    • Nhận định: Những giờ làm việc này thường không cần thiết nhưng bị áp lực xã hội và nhu cầu thị trường ép buộc.
  • Các ngành nghề đòi hỏi làm việc nhiều giờ:
    • Ngành y tế cần nhân viên trực 24/24 để đảm bảo chất lượng chăm sóc bệnh nhân.
    • Các dịch vụ khẩn cấp như cảnh sát và cứu hỏa cần làm việc liên tục để đảm bảo an toàn cho cộng đồng.
  • Tác động của làm việc quá nhiều giờ:
    • Làm việc nhiều giờ ảnh hưởng đến khả năng thực hiện công việc.
    • Ví dụ: Bác sĩ cấp dưới làm việc hơn 100 giờ mỗi tuần có thể dẫn đến chẩn đoán hoặc kê đơn sai.

Kết luận:

  • Nhân viên chỉ nên làm việc nhiều giờ khi công việc yêu cầu.
  • Cần cân nhắc đến sự an toàn của nhân viên và cộng đồng.

Từ vựng:

  • Profession: Nghề nghiệp
  • Nature of the job : Bản chất của công việc
  • Work irregular hours: Giờ làm việc bất thường
  • Unsociable hours: Giờ tối/cuối tuần – không có thời gian giao lưu
  • Ambitious: Tham vọng
  • Long-hours culture: Văn hóa làm nhiều giờ
  • Social pressure: Áp lực xã hội
  • Become the norm: Trở thành chuẩn mực
  • Twenty-four hours a day: 24 giờ một ngày
  • Work excessively long hours: Làm việc quá nhiều giờ
  • Compromise people’s ability : Thỏa hiệp khả năng của mọi người
  • Incorrect diagnosis or prescription: Chẩn đoán hoặc kê đơn không chính xác

Sample answer – câu trả lời mẫu

[Introduction]
There are a number of professions in which employees must work long hours. In my opinion, this is only acceptable when the nature of the job demands it.  
[Mở bài]
Có một số ngành nghề mà nhân viên phải làm việc nhiều giờ. Theo tôi, điều này chỉ chấp nhận được khi tính chất công việc đòi hỏi.
[Body]
First of all, it should be mentioned that there is a difference between working irregular hours and unsociable hours. Some people work very long hours, for various reasons. They probably work a longer working week than average. They may have a difficult job, or be very ambitious. Working long hours in this way is unnecessary. It is often because there is a “long-hours culture” in a company or industry. In addition some people go into an industry in which unsociable hours are the norm. For example, the retail sector has expanded its opening hours in recent years, which means that employees have to work longer and more unsociable hours as more and more shops open longer. In general, these working hours are not essential, but social pressure and market demands have allowed them to become the norm.  

In contrast, there are certain professions in which working long unsociable hours is not only necessary and usual but essential. The medical profession is a good example of this. People depend on having access to medical staff in an emergency twenty-four hours a day. If medical staff were not available twenty-four hours a day, the quality of care for patients would go down. Other examples of these professions are the emergency services, such as the police and fire service. Police officers and fire fighters would be unable to do their jobs if they worked a typical 9-to-5 workday.

On the other hand, working excessively long hours can compromise people’s ability to do their jobs. For example, junior doctors often work in excess of one hundred hours per week. Sometimes they are so tired that they could make an incorrect diagnosis or prescription.  
[Thân bài ]
Trước hết cần phải nói rằng có sự khác biệt giữa làm việc ngoài giờ và làm việc ngoài giờ. Một số người làm việc rất nhiều giờ vì nhiều lý do khác nhau. Họ có thể làm việc một tuần dài hơn mức trung bình. Họ có thể có một công việc khó khăn hoặc rất tham vọng. Làm việc nhiều giờ theo cách này là không cần thiết. Điều này thường là do có một “văn hóa làm việc nhiều giờ” trong một công ty hoặc một ngành. Ngoài ra, một số người làm việc trong một ngành mà thời gian không thể giao tiếp là tiêu chuẩn. Ví dụ, lĩnh vực bán lẻ đã mở rộng giờ mở cửa trong những năm gần đây, điều đó có nghĩa là nhân viên phải làm việc lâu hơn và nhiều giờ khó khăn hơn khi ngày càng có nhiều cửa hàng mở cửa lâu hơn. Nhìn chung, những giờ làm việc này không cần thiết nhưng áp lực xã hội và nhu cầu thị trường đã khiến chúng trở thành chuẩn mực.  

Ngược lại, có một số ngành nghề trong đó làm việc nhiều giờ không chỉ cần thiết và thông thường mà còn thiết yếu. Ngành y tế là một ví dụ điển hình về điều này. Mọi người phụ thuộc vào việc được tiếp cận với nhân viên y tế trong trường hợp khẩn cấp 24 giờ một ngày. Nếu nhân viên y tế không có mặt 24 giờ một ngày, chất lượng chăm sóc bệnh nhân sẽ đi xuống. Các ví dụ khác về những ngành nghề này là dịch vụ khẩn cấp, chẳng hạn như cảnh sát và dịch vụ cứu hỏa. Các sĩ quan cảnh sát và lính cứu hỏa sẽ không thể thực hiện công việc của họ nếu họ làm việc từ 9 giờ sáng đến 5 giờ chiều.

Mặt khác, làm việc quá nhiều giờ có thể ảnh hưởng đến khả năng thực hiện công việc của mọi người. Ví dụ, các bác sĩ cấp dưới thường làm việc hơn 100 giờ mỗi tuần. Đôi khi họ mệt mỏi đến mức đưa ra chẩn đoán hoặc kê đơn sai.
[Conclusion]
In conclusion, it is my opinion that workers should only be required to work long hours when the job demands it, but that this needs to be balanced with concern for their own and the public’s safety.  
[Kết luận]
Tóm lại, theo quan điểm của tôi, người lao động chỉ nên được yêu cầu làm việc nhiều giờ khi công việc yêu cầu, nhưng điều này cần phải được cân bằng với mối quan tâm đến sự an toàn của chính họ và cộng đồng.

TOEIC WRITING QUESTION 8 - ĐỀ 3
TOEIC WRITING QUESTION 8 – ĐỀ 3

Question 3: Some people enjoy jobs that include traveling a lot and meeting new people. Others like to work in a fixed location with the same group of coworkers. What is your preference? Explain why.

Đề 3: Một số người thích công việc đi du lịch nhiều và gặp gỡ những người mới. Những người khác thích làm việc ở một địa điểm cố định với cùng một nhóm đồng nghiệp. Sở thích của bạn là gì? Giải thích vì sao.

Phân tích đề & lập dàn ý TOEIC WRITING QUESTION 8 – ĐỀ 3:

  • Dạng: Preference (What is your preference?)
  • Topic: jobs that include traveling a lot and meeting new people or work in a fixed location with the same group of coworkers

Dàn ý

Mở bài:

  • Giới thiệu về quan điểm khác nhau của mọi người đối với công việc.
  • Ý kiến cá nhân: Ưu tiên công việc ở cùng một nơi với cùng những đồng nghiệp hơn là công việc có nhiều cơ hội đi lại và gặp gỡ người mới.

Thân bài:

  • Lợi ích của việc làm việc với cùng một người:
    • Xây dựng mối quan hệ làm việc bền chặt.
    • Học cách hợp tác và làm việc theo nhóm tốt hơn.
    • Làm việc với nhiều người khác nhau yêu cầu làm việc độc lập hơn.
  • Học hỏi từ đồng nghiệp:
    • Quan sát và giải quyết vấn đề cùng nhau giúp tích lũy kinh nghiệm quý giá.
    • Mối quan hệ ngắn ngủi thường hời hợt hơn, không mang lại nhiều bài học.
  • Nhược điểm của việc đi công tác nhiều:
    • Đi công tác nhiều nơi khác nhau nghe hấp dẫn nhưng rất mệt mỏi.
    • Phòng khách sạn ở các thành phố khác nhau không có nhiều khác biệt.
    • Công tác không cho nhiều cơ hội khám phá thành phố và ngắm cảnh.
    • Làm việc ở cùng một văn phòng hàng ngày cho phép về nhà sau giờ làm việc, dành thời gian thư giãn với gia đình.

Kết luận:

  • Mặc dù đi du lịch nghe có vẻ thú vị, nhưng công việc ở một địa điểm cố định với cùng một số người mang lại nhiều lợi ích hơn.
  • Đánh giá cao việc làm quen tốt với mọi người và có đủ thời gian thư giãn trong công việc.

Từ vựng:

  • Look for adventure Tìm kiếm cuộc phiêu lưu
  • Have security Có đảm bảo
  • Sound glamorous and attractive Nghe hào nhoáng và hấp dẫn
  • Build strong working relations Xây dựng mối quan hệ làm việc bền chặt
  • Cooperate with your coworkers Hợp tác với đồng nghiệp của bạn
  • Observe people Quan sát mọi người
  • Superficial Hời hợt
  • Tiring  Mệt mỏi
  • Explore the city Khám phá thành phố
  • Go sightseeing Đi tham quan
  • Sound boring and monotonous Nghe nhàm chán và đơn điệu

Sample answer – câu trả lời mẫu

[Introduction]
People value different things about a job; some people are looking for adventure, while others prefer to have security. A job with lots of travel and opportunities to meet new people may sound glamorous and attractive, but I definitely prefer a job that allows me to stay in the same place with the same coworkers.  
[Mở bài]
Mọi người đánh giá những điều khác nhau về một công việc; một số người đang tìm kiếm sự phiêu lưu, trong khi những người khác lại thích sự an toàn. Một công việc có nhiều cơ hội đi lại và gặp gỡ những người mới nghe có vẻ hào nhoáng và hấp dẫn, nhưng tôi chắc chắn thích một công việc cho phép tôi ở cùng một nơi với cùng những đồng nghiệp.
[Body]
First of all, if you work with the same people every day, you can get to know them better and build strong working relations. By this I mean that you can learn to cooperate and work as a team with your coworkers. When you work with different people all the time, you have to work more independently without the support of a team.  

Another advantage of working with the same people is that you can learn more from others. Observing other people and solving problems together can help you gain valuable experience. In contrast, short relationships with people tend to be more superficial.  

Finally, although traveling to different places sounds attractive, in fact it is very tiring. A hotel room in New York is probably quite similar to one in Istanbul or Taipei. If you are traveling for work, you probably won’t have much chance to explore the city and go sightseeing. Although working in the same office every day may sound boring and monotonous, at least you can go home after work. Spending time at home with your family is an important way to relax, and you cannot do this if you are traveling.
[Thân bài ]
Trước hết, nếu bạn làm việc với cùng một người mỗi ngày, bạn có thể hiểu họ hơn và xây dựng mối quan hệ làm việc bền chặt. Ý tôi là bạn có thể học cách hợp tác và làm việc theo nhóm với đồng nghiệp của mình. Khi bạn làm việc với nhiều người khác nhau mọi lúc, bạn phải làm việc độc lập hơn mà không có sự hỗ trợ của nhóm.  

Một lợi ích khác khi làm việc với những người giống nhau là bạn có thể học hỏi nhiều hơn từ những người khác. Quan sát người khác và cùng nhau giải quyết vấn đề có thể giúp bạn có được kinh nghiệm quý giá. Ngược lại, những mối quan hệ ngắn ngủi với mọi người có xu hướng hời hợt hơn.  

Cuối cùng, việc đi du lịch đến những nơi khác nhau nghe có vẻ hấp dẫn nhưng thực tế lại rất mệt mỏi. Phòng khách sạn ở New York có lẽ khá giống với phòng ở Istanbul hay Đài Bắc. Nếu bạn đi công tác, có lẽ bạn sẽ không có nhiều cơ hội khám phá thành phố và ngắm cảnh. Mặc dù làm việc ở cùng một văn phòng hàng ngày nghe có vẻ nhàm chán và đơn điệu nhưng ít nhất bạn có thể về nhà sau giờ làm việc. Dành thời gian ở nhà với gia đình là một cách thư giãn quan trọng và bạn không thể làm điều này nếu đang đi du lịch.
[Conclusion]
In conclusion, although traveling sounds exciting, I believe that it is better to work in a fixed location with the same people. Getting to know people well and having enough time to relax are the things that I value most in a job.
[Kết luận]
Tóm lại, mặc dù việc đi du lịch nghe có vẻ thú vị nhưng tôi tin rằng tốt hơn là nên làm việc ở một địa điểm cố định với cùng một số người. Làm quen tốt với mọi người và có đủ thời gian để thư giãn là những điều tôi đánh giá cao nhất trong công việc.  

TOEIC WRITING QUESTION 8 - ĐỀ 4
TOEIC WRITING QUESTION 8 – ĐỀ 4

Question 4: Modern technology has made it possible for many people to work at home most of the time rather than going to an office every day. What are the advantages and disadvantages of working at home? Support your answer with specific reasons and examples.

Đề 4: Công nghệ hiện đại đã giúp nhiều người có thể làm việc ở nhà hầu hết thời gian thay vì đến văn phòng hàng ngày. Những lợi thế và bất lợi của việc làm việc tại nhà là gì? Hỗ trợ câu trả lời của bạn với lý do và ví dụ cụ thể.

Phân tích đề & lập dàn ý TOEIC WRITING QUESTION 8 – ĐỀ 4:

  • Dạng: Advantages and Disadvantages
  • Topic: working at home

Dàn ý

Mở bài:

  • Giới thiệu về xu hướng làm việc tại nhà nhờ công nghệ hiện đại.
  • Đề cập đến cả ưu điểm và nhược điểm của làm việc tại nhà.
  • Nhấn mạnh: thuận tiện cho người lao động nhưng khó khăn trong giám sát và hợp tác.

Thân bài:

  • Ưu điểm của làm việc tại nhà:
    • Sự thuận tiện cho nhân viên: không cần dậy sớm, không mất thời gian di chuyển.
    • Nhiều thời gian và năng lượng hơn cho gia đình và công việc.
  • Nhược điểm của làm việc tại nhà:
    • Giám sát công việc:
      • Khó khăn trong việc quản lý và giám sát công việc của nhân viên từ xa.
      • Khó hỗ trợ và đảm bảo nhân viên làm việc hiệu quả trong giờ làm việc.
    • Hợp tác với đồng nghiệp:
      • Khó sắp xếp các cuộc họp chính thức và không chính thức.
      • Ảnh hưởng đến chất lượng công việc và khó khăn trong việc tổ chức các nhóm làm việc và dự án.

Kết luận:

  • Nhận định về xu hướng làm việc tại nhà ngày càng phổ biến.
  • Lợi ích và bất lợi của xu hướng này.
  • Nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cân nhắc kỹ lưỡng trước khi quyết định cho phép nhân viên làm việc tại nhà.

Từ vựng:

  • Get dressed: Mặc quần áo
  • Pay attention to: Chú ý đến
  • Devote to : Cống hiến cho
  • Supervision : Giám sát
  • Collaborate : Hợp tác
  • Current trend : Xu hướng hiện tại
  • Take into consideration : Cân nhắc

Sample answer – câu trả lời mẫu

[Introduction]
Because of modern technology, many people do most of their work at home instead of at an office. There are both advantages and disadvantages to this situation. Working at home is very convenient for the employee. However, it makes supervision of work and collaborating with co-workers more difficult.  
[Mở bài]
Vì công nghệ hiện đại, nhiều người làm hầu hết công việc ở nhà thay vì ở văn phòng. Có cả ưu điểm và nhược điểm trong tình huống này. Làm việc tại nhà rất thuận tiện cho người lao động. Tuy nhiên, nó khiến việc giám sát công việc và cộng tác với đồng nghiệp trở nên khó khăn hơn.
[Body]
The main advantage of working at home is convenience for the employee. A person who works at home does not have to get up early to get dressed and ready for work. The person doesn’t have to spend time traveling between home and the office. This means the employee has more time to pay attention to home and family as well as having more energy to devote to work.  

On the other hand, there are several disadvantages for the employer. An important one is supervision. It is much more difficult for a supervisor to manage the work of several employees if each one is working in a different place. It is hard for the supervisor to provide support and to make sure that each employee is actually working during work hours.  

It is also difficult for co-workers to collaborate on projects if each one is working at home. When co-workers are working in different places, then formal meetings are difficult to schedule and informal meetings become impossible. This can have a major effect on the quality of the work. It also makes it difficult for the employer to form work teams and organize projects.
[Thân bài ]
Ưu điểm chính của làm việc tại nhà là sự thuận tiện cho nhân viên. Một người làm việc ở nhà không cần phải dậy sớm để mặc quần áo và sẵn sàng đi làm. Người đó không phải mất thời gian di chuyển giữa nhà và văn phòng. Điều này có nghĩa là nhân viên có nhiều thời gian hơn để quan tâm đến mái ấm gia đình cũng như có nhiều năng lượng hơn để cống hiến cho công việc.  

Mặt khác, có một số bất lợi cho người sử dụng lao động. Một điều quan trọng là sự giám sát. Người giám sát sẽ khó quản lý công việc của nhiều nhân viên hơn nếu mỗi người làm việc ở một nơi khác nhau. Người giám sát khó có thể hỗ trợ và đảm bảo rằng mỗi nhân viên thực sự làm việc trong giờ làm việc.  

Đồng nghiệp cũng khó hợp tác trong các dự án nếu mỗi người đều làm việc tại nhà. Khi đồng nghiệp làm việc ở những nơi khác nhau thì khó sắp xếp các cuộc họp chính thức và các cuộc họp không chính thức trở nên không thể thực hiện được. Điều này có thể ảnh hưởng lớn đến chất lượng công việc. Nó cũng gây khó khăn cho người sử dụng lao động trong việc thành lập các nhóm làm việc và tổ chức các dự án.
[Conclusion]
There is a current trend toward working at home. These days, more and more people are doing it. There are certainly advantages to following this trend, but there are also disadvantages. Each employer has to take several things into consideration before deciding if allowing employees to work at home is the best plan for the company.
[Kết luận]
Có một xu hướng hiện nay là làm việc tại nhà. Ngày nay, ngày càng có nhiều người làm việc đó. Chắc chắn có những lợi ích khi đi theo xu hướng này nhưng cũng có những bất lợi. Mỗi người sử dụng lao động phải cân nhắc một số điều trước khi quyết định xem việc cho phép nhân viên làm việc tại nhà có phải là phương án tốt nhất cho công ty hay không.

TOEIC WRITING QUESTION 8 - ĐỀ 5
TOEIC WRITING QUESTION 8 – ĐỀ 5

Question 5: Do you agree or disagree with the following statement? It is more important to work at a job you enjoy than to make a lot of money. Support your answer with specific reasons and examples.

Đề 5: Bạn đồng ý hay không đồng ý với tuyên bố sau đây? Điều quan trọng hơn là được làm công việc bạn yêu thích hơn là kiếm được nhiều tiền. Hỗ trợ câu trả lời của bạn với lý do và ví dụ cụ thể.

Phân tích đề & lập dàn ý TOEIC WRITING QUESTION 8 – ĐỀ 5:

  • Dạng: Agree or Disagree
  • Topic: to work at a job you enjoy is more important than to make a lot of money

Dàn ý

Mở bài:

  • Giới thiệu quan điểm: Làm công việc yêu thích quan trọng hơn kiếm nhiều tiền.
  • Ý kiến cá nhân: Đồng ý với quan điểm này vì làm công việc yêu thích giúp bạn làm việc tốt hơn và cảm thấy hạnh phúc hơn.

Thân bài:

  • Làm công việc yêu thích giúp làm việc tốt hơn:
    • Quan tâm đến công việc dẫn đến nỗ lực nhiều hơn.
    • Dành thời gian tìm hiểu thêm và nâng cao kỹ năng.
    • Thái độ tốt đối với công việc cải thiện hiệu quả làm việc.
  • Làm công việc yêu thích mang lại hạnh phúc:
    • Cảm thấy vui vẻ khi đi làm và không căng thẳng ngoài giờ làm việc.
    • Quan trọng có công việc mang lại hạnh phúc vì phần lớn cuộc đời dành cho công việc.
  • Tiền không mang lại hạnh phúc:
    • Tập trung kiếm tiền có thể bỏ lỡ các cơ hội thỏa mãn bản thân, tình yêu, tình bạn, thư giãn và tận hưởng cuộc sống.
    • Làm công việc yêu thích giúp hạnh phúc dù kiếm được nhiều tiền hay không.

Kết luận:

  • Làm công việc yêu thích là cách tốt nhất để có cuộc sống tốt đẹp.
  • Công việc yêu thích có thể mang lại nhiều tiền hoặc không, nhưng quan trọng là nó làm cuộc sống tốt hơn.

Từ vựng:

  • Put more effort into : Nỗ lực nhiều hơn vào
  • Spend extra time : Dành thêm thời gian
  • Have a good attitude toward : Có thái độ tốt đối với
  • Unpleasant job : Công việc khó chịu
  • Lead to : Dẫn đến
  • Self-fulfillment : Tự thỏa mãn bản thân

Sample answer – câu trả lời mẫu

[Introduction]
Some people think that it is more important to work at a job you enjoy than to make a lot of money. I have to say that I agree with this statement. If you work at a job you enjoy, you will probably do your job better than if you work at a job only to earn money. You will also feel happier. Money has its uses, but everyone knows that it doesn’t buy happiness.  
[Mở bài]
Một số người cho rằng làm công việc mình yêu thích quan trọng hơn là kiếm được nhiều tiền. Tôi phải nói rằng tôi đồng ý với tuyên bố này. Nếu bạn làm công việc bạn yêu thích, bạn có thể sẽ làm công việc của mình tốt hơn so với việc bạn làm công việc chỉ để kiếm tiền. Bạn cũng sẽ cảm thấy hạnh phúc hơn. Tiền có công dụng của nó, nhưng mọi người đều biết rằng nó không mua được hạnh phúc.
[Body]
Most people do their work better when they have a job they enjoy. If they are interested in their work, they are willing to put more effort into it. They will take the time to learn more about their profession and improve their skills. They don’t mind spending extra time on the job when that is required. Overall, they have a good attitude toward their job, and that can improve the way they do it.  

When people enjoy their jobs, they feel happier. They are happy to go to work. They are also happy outside of work hours because they don’t feel the stresses of an unpleasant job. Since most people spend a large percentage of their lives at their jobs, it is important to have a job that brings happiness.  

Earning a lot of money is a goal for many people, but money does not lead to a happy life. If you focus on making money, you may miss the opportunity to bring other things into your life, such as self -fulfillment, love and friendships, and just relaxing and enjoying yourself. If, on the other hand, you focus your work on doing something you enjoy, you will be happy whether or not you also earn a lot of money.
[Thân bài ]
Hầu hết mọi người làm việc tốt hơn khi họ có được công việc họ yêu thích. Nếu họ quan tâm đến công việc của mình, họ sẵn sàng nỗ lực nhiều hơn cho nó. Họ sẽ dành thời gian để tìm hiểu thêm về nghề nghiệp và nâng cao kỹ năng của mình. Họ không ngại dành thêm thời gian cho công việc khi điều đó được yêu cầu. Nhìn chung, họ có thái độ tốt đối với công việc của mình và điều đó có thể cải thiện cách họ làm việc đó.  

Khi mọi người yêu thích công việc của mình, họ cảm thấy hạnh phúc hơn. Họ vui vẻ đi làm. Họ cũng vui vẻ ngoài giờ làm việc vì họ không cảm thấy căng thẳng vì một công việc khó chịu. Vì hầu hết mọi người dành phần lớn cuộc đời mình cho công việc nên điều quan trọng là phải có một công việc mang lại hạnh phúc.  

Kiếm nhiều tiền là mục tiêu của nhiều người, nhưng tiền không mang lại cuộc sống hạnh phúc. Nếu bạn tập trung vào việc kiếm tiền, bạn có thể bỏ lỡ cơ hội mang những thứ khác vào cuộc sống của mình, chẳng hạn như sự thỏa mãn bản thân, tình yêu và tình bạn, cũng như việc thư giãn và tận hưởng bản thân. Mặt khác, nếu bạn tập trung công việc vào việc làm điều gì đó bạn thích, bạn sẽ hạnh phúc dù mình có kiếm được nhiều tiền hay không.
[Conclusion]
The best way to have a good life is to do work that you enjoy. That may or may not be work that earns you a lot of money. It will, however, be something that makes your life better.
[Kết luận]
Cách tốt nhất để có một cuộc sống tốt đẹp là làm công việc mà bạn yêu thích. Đó có thể là công việc giúp bạn kiếm được nhiều tiền hoặc có thể không. Tuy nhiên, nó sẽ là thứ khiến cuộc sống của bạn tốt hơn.

Các khóa học TOEIC SPEAKING – WRITING của TÚ VÕ TOEIC

Nếu bạn thích những chia sẻ của mình và muốn học cùng mình thì hiện mình có 2 khóa học về SPEAKING WRITING:

  1. Bộ video tự học TOEIC SPEAKING & WRITING qua Video
  2. Khóa học TOEIC SPEAKING & WRITING qua Zoom 10 tuần

Inbox mình: https://www.instagram.com/toeic.tuvo

Leave a Comment

Your email address will not be published. Required fields are marked *